Dự án “Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” - KfW10

22/12/2014

I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án

          Tên dự án tiếng Việt: Dự án “Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” (gọi tắt là dự án KfW10).

          Tên dự án tiếng Anh: Protection and Inclusive Management of Forest Ecosystems in Quang Nam, Kon Tum and Gia Lai provinces (KfW10).

2. Tên nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức thực hiện thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW).

3. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

          Địa chỉ liên lạc: Số 02, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

          Điện thoại: 0084 438434682   Fax: 0084 438569833

4. Chủ dự án:

4.1. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp

          Địa chỉ liên lạc: Số 16, Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

          Điện thoại: 0084 4 37286189  Fax: 0084 4 37286190

4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

4.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum

4.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai

5. Thời gian thực hiện:

Dự án được thiết kế thực hiện trong 7 năm (từ năm 2014 đến hết năm 2020).

6. Địa điểm thực hiện:

Được thực hiện từ cấp Trung ương tới cấp tỉnh vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 03 tỉnh: Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai.

                                  

 

Hình 01: Vùng triển khai Dự án KfW10

II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1.     Mục tiêu tổng thể của dự án

Góp phần vào việc duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái và tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng tự nhiên ở các vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên rộng lớn Việt Nam, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương.

2.     Mục tiêu cụ thể

- Bảo vệ và quản lý bền vững khoảng 20.000 ha rừng tự nhiên sản xuất tại 03 tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và đảm bảo thu nhập ổn định thường xuyên cho 35 xã, 105 cộng đồng thôn bản thông qua việc tạo ra sự đa dạng về các sản phẩm từ rừng.

Trong đó cụ thể từng tỉnh như sau:

+ Tỉnh Quảng Nam:          9.500 ha.

+ Tỉnh Kon Tum:                5.000 ha.

+ Tỉnh Gia Lai:                   5.500 ha.

- Phát triển sinh kế và xây dựng cơ chế phân phối lợi ích cấp cơ sở.

- Các bài học kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng.

III. TỔNG VỐN DỰ ÁN

          Tổng vốn của toàn dự án là 11.290.000 EURO, trong đó cụ thể từng nguồn vốn như sau:

1. Vốn ODA không hoàn lại:

          Vốn ODA do Chính phủ CHLB Đức viện trợ không hoàn lại là 8.000.000 Euro (Tám triệu Euro), tương đương 10.666.670 USD (đô la Mỹ) hoặc tương đương 224.000.000.000 VNĐ (Việt Nam đồng)

(Theo tỷ giá tạm tính là 1 Euro = 28.000 VNĐ và 1 USD = 21.000 VNĐ)

2.  Vốn đối ứng:

          Vốn đối ứng của Việt Nam chiếm 29% là 92.120.000.000 VNĐ, tương đương là 3.290.000 Euro hoặc tương đương là 4.386.668 USD.

(Tính theo tỷ giá 1 EURO = 28.000 VNĐ và 1 USD = 21.000 VNĐ).

IV. MÔ TẢ DỰ ÁN

1. Các Hợp phần của dự án

1.1. Hợp phần 1 - Lập kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng cộng đồng thôn bản bền vững

          (1) Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia ở cấp thôn

          (2) Giao đất giao rừng có sự tham gia

          (3) Quy ước bảo vệ và phát triển rừng thôn bản

          (4) Thành lập tổ chức và quy chế của thôn bản

          (5) Xây dựng Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng

1.2. Hợp phần 2 - Giám sát thực hiện bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng thôn bản

1.3. Hợp phần 3 - Cơ chế phân phối lợi ích 

2. Các kết quả chủ yếu của dự án

          Kết quả 1: “Quản lý và bảo vệ rừng bền vững

Đồng bào dân tộc thiểu số sống phụ thuộc vào rừng ở địa phương được coi là nhóm mục tiêu tham gia bảo vệ rừng, quản lý rừng bền vững và giám sát tác động có sự tham gia. Quản lý rừng bền vững là để (i) nâng cao trữ lượng các - bon bằng cách tránh tình trạng suy thoái rừng, (ii) bảo tồn đa dạng sinh học “tại chỗ”, và (iii) có chung lợi ích, góp phần phát triển sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào rừng thông qua việc sử dụng rừng bền vững, ít tác động nhằm đáp ứng nhu cầu sống của họ.  .

          Kết quả 2: “Phát triển sinh kế và cơ chế phân phối lợi ích cấp cơ sở”

Quỹ phát triển thôn bản sẽ được thiết lập tại chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT cấp huyện đứng tên cộng đồng thôn, nhằm hỗ trợ cộng đồng một khoản ngân sách ban đầu như một nguồn thu nhập thay thế (thông qua các gói khuyến nông) giúp hạn chế các hoạt động khai thác tài nguyên rừng trái phép. Hỗ trợ tài chính cho các biện pháp sinh kế sẽ được gắn liền với giám sát việc tuân thủ bảo vệ rừng, điều này cho phép đo lường được tác động, từ đó có thể chứng minh cho phần hỗ trợ tài chính đã được cung cấp.

          Kết quả 3: “Các kinh nghiệm được rút ra ở cấp tỉnh và cấp quốc gia được trình lên các Ban ngành/Bộ tương ứng, đóng góp vào quá trình phát triển chính sách đang diễn ra”

Các kinh nghiệm trên hiện trường được gửi đến những người ra quyết định ở cấp tỉnh và cấp Trung ương để họ xem xét trong quá trình hoạch định chiến lược, góp phần vào sự phát triển chính sách. 

V. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Hệ thống tổ chức dự án:

a. Cấp TW

- Ban  chỉ đạo dự án Trung ương

- Ban quản lý dự án Trung ương/VP Tư vấn 

b. Cấp tỉnh:

 - Ban chỉ đạo dự án tỉnh

- Ban quản lý dự án tỉnh

c. Cấp huyện:

Ban quản lý dự án huyện.

d. Cấp xã:

- Ban thực thi xã

e, Cấp thôn:

- Ban quản lý rừng cộng đồng thôn

 

Video hoạt động

    Một giải pháp chống xói lở bờ biển
  • Kết quả Dự án Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
  • Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ở Việt Nam
  • Sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
  • Một vùng hoang hóa đã hồi sinh - Phim tài liệu Dự án KfW10

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM

Link liên kết

cá koi, ca koi nhat ban, ca koi viet may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep