Dự án Quản lý rừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2 - KfW8

06/03/2015

MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN KfW8

 

1.Tên dự án:

             Tên tiếng Vit: “Quản lý rừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2” (gọi tắt là KfW8).

             Tên tiếng Anh: Sustainable Forest Management and Biodiversity as a Measure to Decrease CO2 Emissions (KfW8).

2. Tên nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức thông qua Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW)

3. Cơ quan ch qun d án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Địa chỉ liên lạc: Số 02, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 0084 438434682   Fax: 0084 437330752

4. Ch dự án:

4.1Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp;

4.2Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Yên Bái và Bắc Kạn.

5. Địa điểm thực hiện dự án: Tại các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang và Bắc Kạn.

 

 

6. Thi gian thc hin d án: từ năm 2014 đến 2021.

7. Mc tiêu và kết qu dự kiến của dự án

7.1Mục tiêu dự án:

a) Mục tiêu dài hạn:

Tăng cường tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng và sự toàn vẹn của các hệ sinh thái cảnh quan ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, đồng thời đóng góp vào sự thích ứng của khu vực đối với biến đổi khí hậu và hỗ trợ sinh kế của người dân địa phương.

b) Mục tiêu ngắn hạn:

- Đối với rừng đặc dụng:

Các giá trị về đa dạng sinh học (số lượng cá thể của các loài chỉ thị) và chất lượng của các hệ sinh thái rừng (trữ lượng gỗ và chất lượng tái sinh tự nhiên) tại các khu vực dự án hỗ trợ được cải thiện so với kết quả điều tra cơ bản thực hiện trước khi dự án tác động.

Các cộng đồng địa phương sẽ tham gia tích cực hơn nữa trong công tác bảo vệ và quản lý rừng đặc dụng, đồng thời cho thấy sự nâng cao nhận thức từ đó duy trì các hoạt động bảo vệ kể cả sau khi dự án kết thúc.

- Đối với rừng sản xuất và rừng phòng hộ:

Cải thiện năng lực quản lý rừng, chú trọng gia tăng giá trị đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái rừng (bao gồm môi trường sống, bảo vệ tài nguyên đất và nước), hiệu quả kinh tế thông qua áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh.

7.2  Các kết quả dự kiến của Dự án:

a. Hợp phần 1: Bảo vệ đa dạng sinh học

- Báo cáo số liệu cơ bản về điều tra đa dạng sinh học làm cơ sở cải thiện hoạt động quản lý, giám sát bảo vệ rừng đặc dụng;

- Hoàn thành việc phân định đóng mốc ranh giới rừng đặc dụng và giao lại các nguồn tài nguyên rừng sản xuất cho dân địa phương làm cơ sở để bảo vệ và quản lý hiệu quả;

- Hỗ trợ thành lập Khu bảo tồn Bát Xát;

- Sự tham gia của người dân địa phương trong công tác bảo tồn, các giá trị đa dạng sinh học cho các khu bảo tồn được cải thiện so với trước khi thực hiện dự án;

- Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân và hỗ trợ cải thiện sinh kế cho 250 thôn.

b. Hợp phần 2: Thúc đẩy đa dạng sinh học

- Công tác quản lý 500 ha rừng Thông bằng các kỹ thuật khai thác chọn lọc giảm thiểu tác động và quản lý rừng gần với tự nhiên được hoàn thiện;

- Làm giàu 500 ha rừng Thông bằng biện pháp trồng bổ sung cây bản địa quý hiếm tại các diện tích có khả năng tái sinh tự nhiên yếu;

- Hỗ trợ quản lý bền vững 1.000 ha rừng Thông và quản lý lâm sinh phù hợp tại 5.000 ha rừng trồng Keo.

c. Hợp phần 3: Ngăn ngừa tổn thất đa dạng sinh học

- Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất thôn bản có sự tham gia của người dân cho 80 thôn thuộc 23 xã;

- Hoàn thành việc giao 12.000 ha rừng tự nhiên là rừng sản xuất cho cộng đồng thôn/bản quản lý;

- Hoàn thành việc phân định, đóng mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa cho rừng cộng đồng làm cơ sở để quản lý và bảo vệ hiệu quả;

- Hoàn thành việc xây dựng các quy ước bảo vệ và phát triển rừng; các kế hoạch quản lý rừng và các quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn/bản cho các thôn tham gia dự án;

- Hoàn thành việc xây dựng cơ chế/thỏa thuận chia sẻ lợi ích cho các thôn tham gia dự án.

8. Tng vn thc hin d án:

Tổng vốn thực hiện dự án: 26,07 triệu Euro, tương đương 723,99 tỷ đồng, tương đương 34,31 triệu USD, trong đó:

          a) Vốn ODA của Chính phủ Đức: 20,5 triệu Euro, tương đương 569,39 tỷ đồng, tương đương 26,98 triệu USD, bao gồm:

          - 15 triệu Euro vay ưu đãi, tương đương với 416,63 tỷ đồng, tương đương với 19,74 triệu USD.

          - 5,5 triệu Euro viện trợ không hoàn lại, tương đương với 152,76 tỷ đồng, tương đương với 7,24 triệu USD.

          b) Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam dự kiến: 5,57 triệu Euro, tương đương với 154,6 tỷ đồng, tương đương 7,33 triệu USD.

 

Video hoạt động

    Một giải pháp chống xói lở bờ biển
  • Kết quả Dự án Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
  • Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ở Việt Nam
  • Sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
  • Một vùng hoang hóa đã hồi sinh - Phim tài liệu Dự án KfW10

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM

Link liên kết

Vòng điều hòa ổn định huyết áp may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep