Thứ sáu, 15-12-2017

Trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An - KfW4

23/04/2014
Dự án trồng rừng tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An (Dự án KfW4) do Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại được thực hiện theo Quyết định số 639 QĐ/TTg ngày 02/8/2002của Thủ tướng Chính phủ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.

1.Tên dự án:“Trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An”-Afforestation in Thanh Hoa and Nghe An Provinces- KfW4.

 

2.Loại dự án:

Dự án trồng rừng tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An (Dự án KfW4) do Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại được thực hiện theo Quyết định số 639 QĐ/TTg ngày 02/8/2002của Thủ tướng Chính phủvề việc Đầu tư trồng rừng ở các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ Anvà Quyết định số 3778/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônvề việc điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện dự án Trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ Anvới thời gian thực hiện là 10 năm từ năm 2002- 2012.

Dự án KfW4 được hình thành trên cơ sở thành công của các dự án trồng rừng do Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) tài trợ tại Việt Nam.Mục tiêu chung là đóng góp vào công cuộc trồng rừng nhằm bảo vệ đất và nguồn nước tại các tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An.Mục đích cụ thể là trồng và quản lý bền vững19.000 harừng sản xuất trên đất trống, đồi trọc đang bị đe doạ về sinh thái, đã được giao cho các hộ nông dân ở các thôn, bản được lựa chọn ở các xã thuộc 10 huyện của 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An.

Dự án hình thành phù hợp với chính sách mới của Ngành Lâm nghiệp và phát triển kinh tế vỹ mô, các hộ nông dân tham gia dự án sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) tối đa sẽ không vượt quá 02 ha rừng trồng/hộ. Người dân tham gia dự án sẽ nhận được thanh toán bù hoàn đầu tư công lao động trồng rừng thông qua hệ thống tài khoản tiền gửi. Thành công của dự án sẽ dẫn đến kết quả là từ khi thực hiện đến kết thúc dự án sẽ có ít nhất 80% rừng liền khoảnh của dự án sẽ được trồng với nhiều loài cây trồng, đặc biệt là cây bản địa chiếm tỷ trọng lớn với biện pháp tác động chính là trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh làm giầu rừng.

Rừng của dự án KfW4 được thiết lập trên 52 xã thuộc 10 huyện của 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An và Nghệ An gồm: huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Bá Thước tỉnh Thanh Hóa và huyện Thanh Chương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

A           TỈNH NGHỆ AN

 1          Huyện Diễn Châu

             Xã Diễn Lâm

             Xã Diễn Lợi

             Xã Diễn Phú

 2          Huyện Quỳnh Lưu

             Xã Ngọc Sơn

             Xã Quỳnh Châu

             Xã Quỳnh Lộc

             Xã Tân Sơn

 3          Huyện Thanh Chương

             Xã Thanh An

             Xã Thanh Hương

             Xã Thanh Lâm

             Xã Thanh Ngọc

             Xã Thanh Xuân

             Xã Thanh Mai

 4          Huyện Nghi Lộc

             Xã Nghi Công Nam

5           Huyện Yên Thành

1           Xã Tân Thành

2           Xã Minh Thành

3           Xã Thịnh Thành

4           Xã Tây Thành

5           Xã Kim Thành

6           Xã Đồng Thành

7           Xã Hùng Thành

8           Xã Lăng Thành

B          TỈNH THANH HÓA

 1          Huyện Cẩm Thuỷ

             Xã Cẩm Long

             Xã Cẩm Ngọc

             Xã Cẩm Quý

             Xã Cẩm Tú

             Xã Cẩm Yên

             Xã Cẩm Châu

 2          Huyện Thạch Thành

             Xã Thành Mỹ

             Xã Thành Minh

             Xã Thành Vinh

             Xã Thạch Cẩm

             Xã Thành Trực

             Xã Thành Công

             Xã Thành Tân

             xã Thành Yên

             Xã Thành Vân

3          Huyện Tĩnh Gia

             Xã Các Sơn

             Xã Định Hải

             Xã Hải Hà

             Xã Hải Thượng

             Xã Tân Trường

             Xã Phú Sơn

4           Huyện Vĩnh Lộc

             Xã Vĩnh An

             Xã Vĩnh Hùng

             Xã Vĩnh Tân

             Xã Vĩnh Thịnh

5           Huyện Bá Thước

             Xã Thiết Kế

             Xã Thiết ống

             Xã Văn Nho

             Xã Ban Công

             Xã Kỳ Tân

3. Tổ chức thực hiện

Tổ chức và triển khai thực hiện của dự án KfW4 từ cấp Trung ương đến tỉnh, huyện, xã theoQuyết định số391QĐ/BNN-TCCB ngày 20/02/2004củaBộ trưởng Bộ NN& PTNTvề việc Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chế Quản lý Tài chính của dự án “Trồng rừng tại hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An”quy định về tổ chức bộ máy quản lý dự án như sau:

 Cấp Trung ương

+ Ban điều hành dự án Trung ương :

Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và PTNT làm Trưởng ban. Các thành viên của Ban gồm các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An, đại diện Vụ Nông nghiệp và PTNT (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Cục quản lý nợ và Tài chính Đối ngoại(Bộ Tài chính)và các Vụ, Cục, Ban có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. 

+ Ban quản lý dự án Trung ương:

Ban quản lý dự án Trung ương trực thuộc Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp là bộ phận thường trực giúp việc cho Ban Điều hành dự án Trung Ương, tổ chức và quản lý thực hiện dự án.BQLDA TƯgồm: Giám đốc dự án, kiêm nhiệm; Điều phối viên dự án, chuyên trách; phụ trách Kế toán dự án, chuyên trách; các cán bộ kỹ thuật dự án, chuyên trách; một số cán bộ kỹ thuật, kế toán, kế hoạch và hành chính khác,...

+ Văn phòng tư vấn

Cố Vấn trưởng dự án (là người Anh); trợ lý cố vấn trưởng; các chuyên gia ngắn hạn trong nước và quốc tế; thư ký; phiên dịch; lái xe.

BQLDATƯ và Văn phòng tư vấn nằm trong Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, có trụ sở tại 29 Đê La Thành Hà Nội.

 Cấp địa phương

Tại các tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An) thành lập các Ban điều hành và ban quản lý dự án cấp tỉnh; các huyện thực hiện dự án (Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Tĩnh Gia, Bá Thước,Thanh Chương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành) thành lập các ban quản lý dự án cấp huyện, cụ thể như sau:

               + Ban điều hành dự án KfW4 tỉnh

 Ban điều hành chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ban Điều hành dự án Trung ương về việc điều hành, tổ chức thực hiện các mục tiêu, nội dung và kế hoạch hoạt động của dự án tại địa phương. Các thành viên của Ban Điều hành dự án tỉnh gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban; Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Phó trưởng ban; Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, uỷ viên; Lãnh đạo Sở Tài chính, uỷ viên; Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, uỷ viên; Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, uỷ viên; Trưởng Ban quản lý dự án KfW4 tỉnh, uỷ viên; Các trưởng ban quản lý dự án huyện, uỷ viên.

+ Ban quản lý dự án tỉnh

BQLDA tỉnh chịu sự điều hành, quản lý của BQLDATƯ. Ban QLDA tỉnh có con dấu riêng và tài khoản riêng, có văn phòng đặt tại Chi cục Lâm nghiệp. BQLDA tỉnh gồm: Trưởng Ban quản lý dự án (kiêm nhiệm) là Phó Giám đốc sở NN & PTNT tỉnh Nghệ An và Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa; Phó trưởng Ban quản lý dự án - Chi cục phó Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An; Điều phối viên dự án, chuyên trách; Phụ trách kế toán dự án, chuyên trách; các cán bộ kỹ thuật , Ban QLDA tỉnh do UBND tỉnh quyết định.

+ Ban quản lý dự án các huyện

Tổ chức BQLDA huyện như sau:

·Trưởng Ban QLDA cấp huyện: là chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch UBND huyện) (kiêm nhiệm).

·Phó Trưởng Ban quản lý dự án, là Trưởng Phòng Nông nghiệp (hoặc Trưởng BQL rừng phòng hộ, Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp), (kiêm nhiệm),

·Chủ tịch UBND các xã có dự án: Uỷ viên (kiêm nhiệm),

·Điều phối viên dự án: chuyên trách.

·Phụ trách kế toán dự án: chuyên trách.

·Cán bộ hiện trường: chuyên trách., phần lớn là những cán bộ được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm trong công tác triển khai hiện trường.

Ở mỗi xã tham gia dự án đều có các phổ cập viên dự án, đây thường là các cán bộ xã có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp như cán bộ lâm nghiệp xã, cán bộ khuyến nông, hội phụ nữ,...

Ở các thôn tham gia dự án đều hình thành cácnhóm hỗ trợ dự án cấp thônnhóm nông dân làm nghề rừng.Cùng với cán bộ kỹ thuật cấp huyện, các cán bộ dự án xã, đây là những người sẽ trực tiến chỉ đạo, triển khai thực hiện dự án tại hiện trường.

4. Quyền lợi và nghĩa vụ của người dân tham gia dự án.

* Quyền lợi.

1.  Tham gia qui hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản.

2.  Được giao đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để tham gia dự án.

3.  Được nhận cây con miễn phí, đủ về số lượng (ngoài quyền lợi nhận cây con ban đầu còn nhận được cây con trồng dặm trong 3 năm đầu với cây Thông nhựa là 10% với cây bản địa lá rộng là 20%) và đúng tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn của dự án); Được cấp phân bón miễn phí cho cây trồng rừng trên lập địa xấu.

4.  Được cử đại diện đi tham quan học tập trong và ngoài tỉnh những mô hình tốt. 

5.  Quyền được tư vấn kỹ thuật trong việc chọn cây con đúng tiêu chuẩn, trồng rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng. 

6.  Được hỗ trợ tài chính thông qua việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện.

7.  Quyền được hưởng sản phẩm từ rừng trên diện tích tham gia dự án của gia đình mình

(QĐ số 162/1999/QĐ-TTg ngày 7/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ).

* Nghĩa vụ.

1.  Kiểm tra chất lượng và số lượng cây con đảm bảo tiêu chuẩn của dự án quy định trước khi nhận.

2.  Thực hiện đúng và đầy đủ các kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng theo quy trình của dự án.

3.  Thực hiện nghiêm túc các điều khoản của quy ước thôn bản về quản lý, bảo vệ rừng dự án và các loại rừng khác hiện có tại địa phương.

4. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản về bảo vệ và khai thác rừng trồng, rừng tự nhiên trong vùng dự án theo các quy định của Nhà nước ban hành.

5. Hợp tác chặt chẽ với cán bộ dự án và các nông dân khác trong các nội dung hoạt động dự án tại thôn bản, trong việc phản ánh tình hình, nguyện vọng và yêu cầu của người dân cho dự án.

6. Chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất và thiệt hại gây ra do không thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nghĩa vụ trên.

1.    Nội dung thực hiện của dự án.

·Thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp thôn bản có người dân tham gia.

·Hỗ trợ trồng rừng và xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.

·Hỗ trợ và đào tạo về dịch vụ phổ cập, tập huấn về trồng mới, làm giàu rừng và chăm sóc, bảo vệ rừng cho các đối tượng tham gia dự án.

·Cung cấp vật tư cho nông dân trồng rừng.

·Hỗ trợ tài chính cho công trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng của các hộ dân tham gia dựán bằng tài khoản tiền gửi cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

5. Các bước thực hiện của dự án.

Bước 1:Quy hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản có người dân tham gia.

Mục tiêu:

- Xác định địa điểm và diện tích để trồng rừng, tái sinh tự nhiên thích hợp ở thôn bản.

- Đảm bảo an toàn và bền vững cho diện tích trồng rừng.

Kết quả:

- Xác định được địa điểm và diện tích trồng rừng, tái sinh tự nhiên được người dân chấp nhận và chính quyền phê duyệt.

- Xây dựng cơ chế về quản lý, giám sát và các quy ước nhằm làm tốt công tác bảo vệ rừng và quản lí rừng bền vững.

 Bước 2: Điều tra lập địanhằm xác định cơ cấu loài cây trồng và biện pháp kỹ thuậtlâm sinh cho từng loài cây.

Mục tiêu:

- Xác định các loài cây trồng phù hợp với dạng lập địa vùng Dự án, có giá trị kinh tế, phát huy chức năng phòng hộ và bền vững lâu dài.

Kết quả:

- Xây dựng được bản đồ các nhóm dạng lập địa 1:5.000 cho thôn và 1:10.000 cho xã.

- Đề xuất tập đoàn cây trồng theo các nhóm và dạng lập địa làm cơ sở để người dân chọn lựa.

Bước 3: Đo đạc diện tíchvà giao quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

Mục tiêu:

- Xác định rõ ranh giới và diện tích cho từng hộ tham gia Dự án.

- Làm cơ sở để mở sổ tài khoản cá nhân thanh toán cho các hộ trồng rừng và tái sinh tự nhiên.

Kết quả:

- Xây dựng được bản đồ thiết kế trồng rừng và tái sinh tự nhiên.

- Trên bản đồ thiết kế phải thể hiện rõ vị trí, ranh giới và diện tích của từng hộ, làm cơ sở giao quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho các hộ.

Bước 4: Xây dựng vườn ươm

Mục tiêu:

Sản xuất đúng loài cây đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng.

Kết quả:

- Cây con đạt tiêu chuẩn Dự án quy định.

- Đúng thời vụ trồng rừng.

Bước 5:Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

Mục tiêu:

- Bảo vệ đất và cải thiện nguồn nước cải thiện môi trường.

- Tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người dân trong vùng Dự án.

Kết quả:

- Trồng, chăm sóc bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh 19.000ha tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An.

- Tạo ra rừng trồng bền vững bằng những loài cây bản địa lá rộng kết hợp với những loài cây truyền thống.

- Rừng sinh trưởng và phát triển tốt. Tỷ lệ sống trên 90% đối với cây Thông nhựa và trên 80% đối với cây bản địa lá rộng.              

 

II. CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN.

·Quyết định số 639/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An do Chính Phủ Cộng Hòa Liên Bang Đức viện trợ không hoàn lại.

·Hiệp định Tài chính đã được ký ngày 23 tháng 8 năm 2002 giữa Ngân Hàng Tái Thiết Đức KfW và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An.

·Quyết định số 391QĐ/BNN-TCCB ngày 20 tháng 2 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện và Quy chế quản lý tài chính dự án KfW4

·Quyết định số 3778QĐ/BNN-HTQT ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh và kéo dài thời gian hoạt động dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An”-KfW4

III.KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN.

Tính đến hết năm 2009 toàn dự án thiết lập được 17.103 ha/19.000 ha rừng(đạt 90,0% mục tiêu dự án), trong đó(Thanh Hóa: 9.487/9.500 ha đạt 99,9% ;Nghệ An: 7.616/9.500 ha đạt 80,2%).

Cơ cấu diện tích rừng được thiết lập như sau

 TT

  Hạng mục

Tổng

Thanh Hóa

Nghệ An

Diện tích (ha)

 %

Diện tích (ha)

 %

Diện tích (ha)

%

 

Tổng 

17.103

100,0

9.487

100,0

7.616

100,0

1

Cây Thông nhựa, Keo

5.569

32,5

2.546

26,8

3.023

39,7

2

*Các loài cây Bản địa

4.136

24,1

3.432

36,2

704

9,2

3

Khoanh nuôi tái sinh

7.398

43,4

3.509

37,0

3.889

51,1

Ghi chú: Các loài cây bản địa chủ yếu Sao đen, Lát hoa,Dó trầm, Lim xanh, Trám trắng, Mỡ…

IV. DANH MỤC ĐỊA CHỈ VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG BQLTƯ DỰ ÁN TẠI HÀ NỘI

  Địa chỉ      : Tầng 7, Số 29 - Đê La Thành - Hà Nội

  Điện thoại : (+ 84) 04.5132665

  Fax           : (+ 84) 04.5132655

VĂN PHÒNG TƯ VẤN TẠI HÀ NỘI

  Địa chỉ     : Tầng 7, Số 29 - Đê La Thành - Hà Nội.

  Điện thoại: (+ 84) 04.5132659   

  Fax           : (+ 84) 04.5132674.      

  Email       :[email protected]

VĂN PHÒNG BQL DỰ ÁN TỈNH THANH HOÁ

 Địa chỉ: Chi cục LN tỉnh Thanh Hoá - số 49A Đại lộ Lê Lợi TP Thanh Hoá

  Điện thoại /Fax: 037.3726316

VĂN PHÒNG BQL DỰ ÁN TỈNH NGHỆ AN

   Địa chỉ: Chi cục LN tỉnh Nghệ An-129 Lê Hồng Phong T.P Vinh

   Điện thoại (Fax): 038.3835996

VĂN PHÒNG BQLDA 5 HUYỆN TỈNH THANH HOÁ

-BQLDA huyệnThạch Thành: UBND huyện Thạch Thành

     Điện thoại (Fax) : 037.3877965

-BQLDA huyện Vĩnh Lộc: UBND huyện Vĩnh Lộc

     Điện thoại (Fax) : 037.3520094

-BQLDA huyện Cẩm Thuỷ: UBND huyện Cẩm Thuỷ

     Điện thoại (Fax) : 037.3876758

-BQLDA huyện Tĩnh Gia: UBND huyện Tĩnh Gia

     Điện thoại (Fax) : 037.3610766

-BQLDA huyện Bá Thước: UBND huyện Bá Thước

     Điện thoại(Fax) : 037.3580233

VĂN PHÒNG BQLDA 5 HUYỆN TỈNH NGHỆ AN

-BQLDA huyện Quỳnh Lưu: Công ty Lâm nghiệp Quỳnh Lưu

Điện thoại: 038.3649650 Fax: 038. 3649651

-BQLDA huyện Diễn Châu: UBND huyện Diễn Châu

Điện thoại (Fax) : 038.3623286

-BQLDA huyện Nghi Lộc: BQL rừng phòng hộ Nghi Lộc

Điện thoại (Fax) : 038. 3611089

-BQLDA huyện Thanh Chương: BQL rừng phòng hộ Thanh Chương

Điện thoại : 038.931991 Fax: 038.3823141

-BQLDA huyện Yên Thành: Công ty Lâm nghiệp Yên Thành

            Điện thoại (Fax) : 038.3685368


Các tin cũ hơn

Các tin mới hơn

Link liên kết

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM
cá koi, ca koi nhat ban, ca koi viet may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep