Thứ ba, 16-10-2018

Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng 2011 – 2020

19/12/2013
Ngày 9 tháng 01 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 57/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020.
1. Mục tiêu chủ yếu
 
Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch cho lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững; (ii) Nâng độ che phủ rừng lên 42 - 43% vào năm 2015 và 44 - 45% vào năm 2020; tăng năng suất, chất lượng và giá trị của rừng; cơ cấu lại ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đáp ứng cơ bản nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, (iii) Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân có cuộc sống gắn với nghề rừng, góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
 
2. Nhiệm vụ
 
a) Bảo vệ rừng
 
- Bảo vệ và phát triển bền vững đối với 13.388.000 ha rừng hiện có (tính đến 31 tháng 12 năm 2010) và 750.000 ha rừng khoanh nuôi tái sinh, 1.250.000 ha rừng trồng mới trong giai đoạn 2011 - 2014: đến năm 2015 diện tích rừng đạt khoảng 14.270.000 ha, năm 2020 đạt 15.100.000 ha;
 
- Giảm căn bản tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; phát huy có hiệu quả các chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, tính đa dạng sinh học của rừng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
 
b) Phát triển rừng
 
- Cả giai đoạn 2011 - 2020:
 
+ Trồng rừng: 2.600.000 ha, trong đó trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng 250.000 ha (bình quân 25.000 ha/năm), trồng mới rừng sản xuất 1.000.000 ha (bình quân 100.000 ha/năm) và trồng lại rừng sau khai thác 1.350.000 ha (bình quân 135.000 ha/năm);
 
+ Khoanh nuôi tái sinh: 750.000 ha (chủ yếu là rừng phòng hộ, đặc dụng), trong đó khoanh nuôi tái sinh chuyển tiếp 350.000 ha, khoanh nuôi tái sinh mới 400.000 ha;
 
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 350.000 ha (bình quân 35.000 ha/năm);
 
+ Trồng cây phân tán: 500 triệu cây (bình quân 50 triệu cây/năm);
 
+ Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất rừng trồng sản xuất tăng 25% vào năm 2020 so với năm 2011.
 
- Giai đoạn 2011 - 2015:
 
+ Trồng rừng: 1.250.000 ha, trong đó trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng 150.000 ha (bình quân 30.000 ha/năm), trồng mới rừng sản xuất 500.000 ha (bình quân 100.000 ha/năm) và trồng lại rừng sau khai thác 600.000 ha (bình quân 120.000 ha/năm);
 
+ Khoanh nuôi tái sinh: 550.000 ha, trong đó khoanh nuôi tái sinh rừng chuyển tiếp 350.000 ha, khoanh nuôi tái sinh mới 200.000 ha;
 
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 150.000 ha (bình quân 30.000 ha/năm);
 
+ Trồng cây phân tán: 250 triệu cây (bình quân 50 triệu cây/năm);
 
+ Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất rừng trồng sản xuất tăng 10% vào năm 2015 so với năm 2011.
 
3. Nhu cầu vốn và cơ chế huy động các nguồn vốn.
 
a) Tổng nhu cầu vốn cả giai đoạn 2011 - 2020 là 49.317 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách: 14.067 tỷ đồng, chiếm 29% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm 1.407 tỷ đồng; vốn ngoài ngân sách: 35.250 tỷ đồng, chiếm 71% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm 3.500 tỷ đồng, chủ yếu chi cho trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng.
 
Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng nhu cầu vốn là 24.562 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách: 8.062 tỷ đồng (chiếm 33%), bình quân mỗi năm 1.612 tỷ đồng; vốn vay và các nguồn vốn khác đầu tư trồng rừng sản xuất: 16.500 tỷ đồng (chiếm 67%). Vốn ngân sách chi đầu tư phát triển (trồng, chăm sóc, hạ tầng lâm sinh, …) chiếm 5.512 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 1.102 tỷ đồng; vốn sự nghiệp kinh tế (khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh): 2.550 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 510 tỷ đồng.
 
Trong 2 năm 2011 - 2012, ngân sách nhà nước đã bố trí 1.925 tỷ đồng (715 tỷ đồng năm 2011 và 1.210 tỷ đồng năm 2012). Nhu cầu vốn ngân sách 3 năm (2013 - 2015) là 6.137 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 2.045 tỷ đồng.
 
b) Cơ chế huy động các nguồn vốn: Lồng ghép kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng; Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước các nguồn vốn khác được khuyến khích đầu tư.
 
(Trích:http://vukehoach.mard.gov.vn)
Cẩm Vân - CTV
 

Các tin cũ hơn

Các tin mới hơn

thiết bị công nghiệp hiệu chuẩn thiết bị đo lường bọc cao su rulo sua may cnc

Link liên kết

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM
may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep Chép Koi zone, hồ cá Koi, phụ kiện đồ chơi cá Koi, Hồ cá xi măng, hồ ngoài trời Máy tạo oxy, máy bơm oxy bể cá, máy sục khí bể cá, máy sục khí hồ cá Koi, máy sục khí ao cá Máy lọc bể cá cảnh, máy lọc hồ cá Máy bơm nước hồ cá Bơm hồ cá Koi, bơm hồ xi măng, bơm bể tiểu cảnh, bơm lên non bộ, bơm thác nước Thuốc trị bệnh, thuốc tăng cường sức khỏe cá cảnh, vitamin cho cá, thuốc cá rồng, thuốc cá la hán Test nước, chế phẩm xử lý nước, diệt rêu tảo, diệt ốc, chế phẩm cho bể nước mặn Thức ăn cá cảnh, thức ăn khô, thức ăn đông lạnh, thức ăn cá rồng, thức ăn cá la hán, thức ăn cá đĩa, thức ăn cá Cichlids Đèn bể cá, đèn hồ cá, đèn UV Bể cá cảnh, bể cá văn phòng, bể cá mini, bể thủy tinh tròn cá koi, ca koi nhat ban, ca koi viet Máy lạnh, Quạt mát, Skimmer, Máy cho cá ăn tự động Trang trí bể cá Chuyên thiết bị bể cá cảnh, thiết bị máy móc vật liệu lọc hồ Koi, phụ kiện bể cá uy tín Cung cấp các loại thiết bị vật liệu lọc hồ cá koi, Hải Tùng thi công lắp đặt lọc hồ cá koi đạt chuẩn Thiết bị hồ Koi Máy bơm Hồ Koi Máy sủi Hồ Koi Vật Liệu Lọc Hồ Koi Đèn UV (Diệt Khuẩn, Rêu, Tảo) Đèn Hồ Cá, Đèn Tiểu Cảnh Hút Mặt Hồ Koi Thùng Lọc Hồ Koi Hút Đáy Hồ Koi Thiết bị Vệ Sinh Hồ Koi Vợt Lùa, Bắt Cá Koi Máy Cho cá Ăn Tự Động Phụ Kiện Sủi Hồ Koi Thức ăn cho cá koi Kiểm Tra Nước Hồ Koi Thuốc Cho Cá Koi Vi Sinh Hồ Koi Thức ăn cho các loại cá cảnh THỨC ĂN CÁ KOI THỨC ĂN CÁ ĐĨA THỨC ĂN CÁ VÀNG, CÁ CHÉP THỨC ĂN CÁ RỒNG THỨC ĂN CÁ CẢNH KHÁC