Chủ nhật, 16-12-2018

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp - WB3

28/04/2014
I. Giới thiệu chung:
 
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp trong khuôn khổ Chương trình Phát triển Ngành Lâm nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam và các đối tác, các nhà tài trợ. Dự án gồm có hai trọng tâm chính: (i) Phát triển trồng rừng sản xuất ở một số tỉnh miền Trung Việt Nam; và (ii) Quỹ bảo tồn thiên nhiên. Trong giai đoạn đầu dự án thực hiện tại 4 tình Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và giai đoạn mở rộng dự án thực hiện thêm hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Tổng kế hoạch thực hiện của dự án là thiết lập khoảng 70.300 ha rừng trồng sản suất.
 
Tổng mức đầu tư của dự án khoảng hơn 100 triệu USD trong đó vốn vay của Hiệp hội phát triển quốc tế cho giai đoạn 1 là 42,31 triệu USD và giai đoạn mở rộng là: 30 triệu USD; vốn không hoàn lại của Quỹ môi trường toàn cầu là: 9 triệu USD  và các nguồn vốn không hoàn lại của chính phủ Phần Lan, Hà Lan và Ủy ban Châu Âu là: 11,98 triệu USD và nguồn vối đối ứng của Chính phủ Việt Nam là 6,9 triệu USD.
 
1. Các mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án FSDP là quản lý rừng trồng sản xuất bền vững và hiệu quả và bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng đặc dụng, nhằm tăng cường sự đóng góp của lâm nghiệp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam và bảo vệ môi trường toàn cầu.
 
Mục tiêu cụ thể: 
+ Các chính sách thuế và các cơ chế khuyến khích bao gồm định giá sản phẩm phù hợp với rừng trồng được cải thiện và điều chỉnh dựa trên bài học kinh nghiệm và các nghiên cứu phân tích;
+ Quy trình phân loại và giao đất rừng đơn giản hoá, minh bạch dựa trên bài học kinh nghiệm kết hợp với các nội dung của Sổ tay hướng dẫn thực hiện Dự án;
+ Việc cấp chứng chỉ rừng đạt được vào năm 2015 hơn 50% số hộ đăng ký và tài trợ trong tương lai cho dịch vụ cấp chứng chỉ sẽ được xác định;
+ Mức sống của 19.000 hộ dân được tăng lên thông qua thu nhập lâm nghiệp và việc làm;
+ Hướng dẫn đào tạo và khuyến lâm bao gồm các lĩnh vực phát triển trồng rừng đang được xây dựng;
+ 950 nhóm hộ trồng rừng địa phương (theo từng khu vực) được thành lập và hoạt động;
+ Hoạt động khuyến lâm được cung cấp cho ít nhất 750 nhóm hộ trồng rừng;
+ 58 749 ha đất được giao và CNQSDĐ cấp cho các hộ trồng rừng;
+ Thiết kế trồng rừng hoàn tất cho 70.332 ha phù hợp với các mô hình được phê duyệt;
+ Khoảng 10,000 ha rừng được cấp chứng chỉ;
+ Đa dạng sinh học trong 30 khu vực rừng đặc dụng được duy trì;
+ Cán bộ được đào tạo tại CPCU/PPMUs/ Ban thư ký VCF;
+ Quy trình GS ĐG được thiết lập và hoạt động hiệu quả
 
 
 
2. Kết cấu của dự án
Hợp phần 1: Phát triển thể chế 
+ Tiểu hợp phần 1(a): Kết hợp giữa thực thi trên hiện trường và phát triển chính sách
+ Tiểu hợp phần 1(b): Thành lập các nhóm lâm nghiệp trang trại/ Nhóm nông dân trồng rừng.
+ Tiểu hợp phần 1(c): Xúc tiến cấp chứng chỉ rừng trồng.
Hợp phần 2: Trồng rừng quy mô nhỏ 
+ Tiểu hợp phần 2(a): Lựa chọn địa điểm trồng rừng có sự tham gia của người dân.
+ Tiểu hợp phần 2(b): Giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Tiểu hợp phần 2(c): Khuyến lâm và các dịch vụ
+ Tiểu hợp phần 2(d): Thiết kế trồng rừng
+ Tiểu hợp phần 2(e): Đầu tư trồng rừng thông qua cho vay tín dụng lãi suất ưu đãi thời gian vay và ân hạn tùy theo từng mô hình trồng rừng được dự án xây dựng.
Hợp phần 3: Rừng đặc dụng 
+ Tiểu hợp phần 3(a): Thiết lập và hoạt động của Quỹ bảo tồn
+ Tiểu hợp phần 3(b): Lập và thực hiện kế hoạch cho rừng đặc dụng
Hợp phần 4: Quản lý giám sát và đánh giá dự án 
+ Tiểu hợp phần 4(a): Quản lý dự án
+ Tiểu hợp phần 4(b): Giám sát và đánh giá
 
 
 
II. Những thành quả dự án đã đạt được (Từ năm 2005 đến 2013)
 
Thực hiện từ năm 2005, dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp đã hoàn thành xây dựng bộ tài liệu về nghiên cứu phát triển thể chế liên quan đến chính sách quản lý đất đai, trồng rừng và quản lý cung ứng vật tư cây giống cho trồng rừng. Là dự án đầu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành công mô hình cấp chứng chỉ rừng trồng quốc tế cho người dân tham gia trồng rừng từ nguồn vốn tín dụng dự án. Năm 2012 dự án đã cấp chứng chỉ rừng trồng FSC cho 783ha rừng trồng của 323 hộ dân. 
 
Về trồng rừng, đến hết 2013 dự án đã hoàn thành trồng 68.077 ha rừng của 37.202 hộ dân, đạt 96,83% kế hoạch tổng thể sẽ thiết lập 70.300 ha rừng trồng sản suất. Dự án đã hỗ trợ kỹ thuật cho người dân thông qua hệ thống khuyến lâm hoàn chỉnh từ cấp trung ương đến địa phương để hỗ trợ hoạt động dự án hiệu quả. Bên cạnh đó các mô hình triền diễn được xây dựng ở các tỉnh dự án cũng là hoạt động hiệu quả để người dân lựa chọn các loại cây trồng phù hợp và đem lại lợi ích kinh tế cao cho người dân. Dự án cũng hỗ trợ cung cấp cây đầu dòng chất lượng tốt cùng các trang thiết bị cho các vườn ươm đạt tiêu chuẩn để đảm bảo người dân tham gia dự án có nguồn cung cấp cây giống chất lượng. Các hoạt động hỗ trợ như đo đạc giao đất, thiết kế trồng rừng, xây dựng đường lâm sinh cũng như đào tạo về kỹ thuật, các kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số, hoạt động nhóm hộ nông dân trồng rừng và chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người dân tham gia trồng rừng (thông qua ngân hàng chính sách xã hội) cũng được dự án chú trọng triển khai để đảm bảo hiệu quả mục tiêu trồng rừng.
 
Về hợp phần rừng đặc dụng dự án đã đầu tư các khoản tài trợ nhỏ cho hơn 70 khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao thông qua Quỹ bảo tồn Việt Nam giải ngân.
 
Với bộ máy quản lý dự án đầy đủ từ cấp trung ương đến tỉnh, huyện, xã dự án đã triển khai các hoạt động theo đúng tiến độ và có sự quản lý giám sát đầy đủ của các cấp quản lý dự án. 
 
Sau gần 10 năm thực hiện dự án đã góp phần vào cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người dân trong vùng dự án, xóa đói giảm nghèo, tạo công an việc làm cho nhiều lao động,  góp phần bảo đảm an ninh lương thực và an ninh xã hội, tạo nguồn thu nhập và phát triển kinh tế cho các hộ gia đình. 
 
Bảo vệ môi trường tăng độ che phủ rừng thông qua hoạt động trồng rừng đã cải thiện đáng kể chất lượng đất và chống xói mòn rửa trôi, cải thiện môi trường sống và làm giảm bớt các ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động nông nghiệp và chống biến đổi khí hậu. 
 
Dự án đã có những tác động lớn về mặt chính sách trong chiến lược phát triển rừng trồng quốc gia đến năm 2020. Thông qua những chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình vay vốn tín dụng trồng rừng với lãi suất ưu đãi dự án đã khuyến khích việc kinh doanh phát triển rừng góp phần phát triển ngành lâm nghiệp của đất nước.
 
 

thiết bị công nghiệp hiệu chuẩn thiết bị đo lường bọc cao su rulo sua may cnc

Link liên kết

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM
may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep Chép Koi zone, hồ cá Koi, phụ kiện đồ chơi cá Koi, Hồ cá xi măng, hồ ngoài trời Máy tạo oxy, máy bơm oxy bể cá, máy sục khí bể cá, máy sục khí hồ cá Koi, máy sục khí ao cá Máy lọc bể cá cảnh, máy lọc hồ cá Máy bơm nước hồ cá Bơm hồ cá Koi, bơm hồ xi măng, bơm bể tiểu cảnh, bơm lên non bộ, bơm thác nước Thuốc trị bệnh, thuốc tăng cường sức khỏe cá cảnh, vitamin cho cá, thuốc cá rồng, thuốc cá la hán Test nước, chế phẩm xử lý nước, diệt rêu tảo, diệt ốc, chế phẩm cho bể nước mặn Thức ăn cá cảnh, thức ăn khô, thức ăn đông lạnh, thức ăn cá rồng, thức ăn cá la hán, thức ăn cá đĩa, thức ăn cá Cichlids Đèn bể cá, đèn hồ cá, đèn UV Bể cá cảnh, bể cá văn phòng, bể cá mini, bể thủy tinh tròn cá koi, ca koi nhat ban, ca koi viet Máy lạnh, Quạt mát, Skimmer, Máy cho cá ăn tự động Trang trí bể cá Chuyên thiết bị bể cá cảnh, thiết bị máy móc vật liệu lọc hồ Koi, phụ kiện bể cá uy tín Cung cấp các loại thiết bị vật liệu lọc hồ cá koi, Hải Tùng thi công lắp đặt lọc hồ cá koi đạt chuẩn Thiết bị hồ Koi Máy bơm Hồ Koi Máy sủi Hồ Koi Vật Liệu Lọc Hồ Koi Đèn UV (Diệt Khuẩn, Rêu, Tảo) Đèn Hồ Cá, Đèn Tiểu Cảnh Hút Mặt Hồ Koi Thùng Lọc Hồ Koi Hút Đáy Hồ Koi Thiết bị Vệ Sinh Hồ Koi Vợt Lùa, Bắt Cá Koi Máy Cho cá Ăn Tự Động Phụ Kiện Sủi Hồ Koi Thức ăn cho cá koi Kiểm Tra Nước Hồ Koi Thuốc Cho Cá Koi Vi Sinh Hồ Koi Thức ăn cho các loại cá cảnh THỨC ĂN CÁ KOI THỨC ĂN CÁ ĐĨA THỨC ĂN CÁ VÀNG, CÁ CHÉP THỨC ĂN CÁ RỒNG THỨC ĂN CÁ CẢNH KHÁC