Thứ hai, 22-10-2018

Dự án "Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên" - FLITCH

30/05/2014
Giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, thu hẹp khoảng cách về thu nhập của các hộ nghèo so với hộ gia đình trung bình ở những địa bàn phải sống dựa vào rừng của 6 tỉnh vùng dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến cộng đồng dân tộc thiểu số.

Thông tin cơ bản về dự án

Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

 

 

Các xã vùng dự án

 

1.  Tên dự án

- Tiếng Việt: Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

- Tiếng Anh: Forests for Livelihood Improvement in The Central Highlands (FLITCH)

2.  Phạm vi dự án:

Dự án được thực hiện tại 60 xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Phú Yên.

3.  Nhà tài trợ:

 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Quĩ Ủy thác ngành Lâm nghiệp TFF (Hà lan, Phần Lan, Thủy Điển và Thụy Sỹ).

4.  Các mốc thời gian chính:

-      Ngày phê duyệt báo cáo Tiền khả thi:             07/6/2006

-      Ngày phê duyệt báo cáo nghiên cứu Khả thi:  16/4/2007

-      Ngày ký hiệp định tín dụng ADB (2269 - VIE): 7/12/2006, có hiệu lực: 8/6/2007

-      Ngày ký hiệp định vốn không hoàn lại TFF (Grant 060): 06/6/2007 (có hiệu lực).

-      Ngày kết thúc dự án theo quyết định đầu tư: 31/12/2014                 

5.  Mục tiêu của dự án:

-  Giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, thu hẹp khoảng cách về thu nhập của các hộ nghèo so với hộ gia đình trung bình ở những địa bàn phải sống dựa vào rừng của 6 tỉnh vùng dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến cộng đồng dân tộc thiểu số.

-  Tăng cường năng lực quản lý, sử dụng rừng và đất rừng trong vùng dự án, đặc biệt năng lực quản lý và kỹ năng sản xuất lâm nghiệp cho cộng đồng và hộ gia đình.

-  Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng đồng, các chủ thể nhà nước và tư nhân.

-  Phát triển trồng rừng sản xuất có năng suất cao, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng và các hoạt động lâm sinh khác nhằm tăng khả năng cung cấp gỗ, lâm sản, tăng thu nhập của người dân, góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

-  Giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng để phát triển kinh tế, xã hội vùng dự án như đường giao thông, nước sinh hoạt, trạm y tế, trường học, công trình thủy lợi nhỏ và nhà văn hóa cộng đồng.

-  Góp phần cải thiện sinh kế cho người dân sống dựa vào rừng ở 60 xã lựa chọn của 6 tỉnh vùng dự án.

6.  Thời gian thực hiện dự án:Tháng 6/2007 - 31/12/2014

7.  Nội dung dự án: gồm 4 Hợp phần:

Hợp phần 1: Phát triển và quản lý tài nguyên rừng bền vững

Hợp phần 2: Cải thiện sinh kế

Hợp phần 3: Xây dựng năng lực

Hợp phần 4: Quản lý dự án

8.  Vốn đầu tư của dự án

a/ Tổng mức đầu tư của dự án là 91,26 triệu USD, bao gồm:

STT

Nguồn vốn

Đơn vị tính

(triệu USD)

Tỷ lệ

I

Vốn nước ngoài

60,82

 

1

Vốn vay ADB

45,0

49,31%

2

Vốn viện trợ không hoàn lại từ Quĩ TFF

15,57

17,06%

3

Vốn viện trợ không hoàn lại từ ADB

0,25

0,27%

II

Vốn trong nước

30,44

 

1

Vốn đối ứng của Chính phủ

(Từ ngân sách TW và Địa phương)

18,68

20,47%

2

Đóng góp của người hưởng lợi

(bằng công lao động và hiện vật)

11,76

12,89%

 

Tổng I + II

91,26

100%

 b/ Tổng mức đầu tư được phân bổ cho các hợp phần của dự án như sau:

                                                                                                                                                                 Đơn vị tính: Triệu USD

TT

Hợp phần

Tổng vốn

Nguồn vốn

ADB vốn vay

ADB không hoàn lại

Quỹ TFF

Đối ứng chính phủ

Đóng góp của người hưởng lợi

1

Phát triển và quản lý tài nguyên rừng bền vững

48,02

29,36

0,25

2,37

5,60

10,44

2

Cải thiện sinh kế

13,28

9,64

 

1,20

1,12

1,32

3

Xây dựng năng lực

5,22

 

 

4,05

1,17

 

4

Quản lý dự án

22,82

4,08

 

7,95

10,79

 

5

Lãi trong thời gian thực hiện dự án

1,92

1,92

 

 

 

 

 

Tổng vốn

91,26

45,00

0,25

15,57

18,68

11,76

 c/ Tổng mức đầu tư được phân bổ cho các tỉnh dự án và Ban quản lý dự án Trung ương như sau:

Đơn vị tính: Triệu USD

TT

Đơn vị dự án

Tổng vốn

Nguồn vốn

ADB vốn vay

ADB không hoàn lại

Quỹ TFF

Đối ứng chính phủ

Đóng góp của người hưởng lợi

1

Đăk Lăk

11,64

6,56

 

0,88

2,48

1,72

2

Đăk Nông

10,72

6,50

 

0,66

2,16

1,40

3

Gia Lai

15,31

8,37

 

1,08

3,07

2,79

4

Kon Tum

14,59

8,03

 

1,11

2,80

2,65

5

Lâm Đồng

11,32

6,27

 

0,94

2,64

1,47

6

Phú Yên

11,36

6,53

 

0,70

2,40

1,73

7

Ban quản lý dự án Trung ương (Hà Nội)

14,40

0,82

0,25

10,20

3,13

0

8

Lãi trong thời gian thực hiện dự án

1,92

1,92

 

 

 

 

 

Tổng vốn

91,26

45,00

0,25

15,57

18,68

11,76

 9.  Các căn cứ pháp lý và văn bản hướng dẫn thực hiện dự án

- Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 07/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên.

- Hiệp định vay số 2269-VIE (SF) ký ngày 07/12/2006 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển châu Á về Dự án FLITCH.

- Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên.

- Quyết định số 2594/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động của dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên.

- Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg về Chính sách đầu tư và hưởng lợi của người tham gia dự án.

- Thông tư số 151/2007/TT-BTC về Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân đối với dự án.

- Quyết định số 2884/2007/QĐ-BNN-TC về Qui định một số định mức chi tiêu cho dự án.

- Quyết định số 2506/QĐ-BNN-HTQT ngày 7/9/2009 về phê duyệt Sổ tay thực hiện dự án (PIM) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Công văn số 2834/BNN-TC ngày 7/9/2009 về hướng dẫn thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) của dự án FLITCH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Quyết định số 2094/QĐ-BNN-LN về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo khả thi (nay là dự án đầu tư) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Quyết định số 3437/QĐ-BNN-XD ngày 01/12/2009 của Bộ NN&PTNT về phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu 18 tháng đầu thực hiện dự án FLITCH.

- Quyết định 3545/QĐ-BNN-TC ngày 31/12/2010 về Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu cho dự án FLITCH.

 

 

thiết bị công nghiệp hiệu chuẩn thiết bị đo lường bọc cao su rulo sua may cnc

Link liên kết

Thông tin thời tiết
Tỷ giá ngoại tệ
Lịch phát sóng
ATM
may loc be ca thiet ke thi cong ho ca koi dep Chép Koi zone, hồ cá Koi, phụ kiện đồ chơi cá Koi, Hồ cá xi măng, hồ ngoài trời Máy tạo oxy, máy bơm oxy bể cá, máy sục khí bể cá, máy sục khí hồ cá Koi, máy sục khí ao cá Máy lọc bể cá cảnh, máy lọc hồ cá Máy bơm nước hồ cá Bơm hồ cá Koi, bơm hồ xi măng, bơm bể tiểu cảnh, bơm lên non bộ, bơm thác nước Thuốc trị bệnh, thuốc tăng cường sức khỏe cá cảnh, vitamin cho cá, thuốc cá rồng, thuốc cá la hán Test nước, chế phẩm xử lý nước, diệt rêu tảo, diệt ốc, chế phẩm cho bể nước mặn Thức ăn cá cảnh, thức ăn khô, thức ăn đông lạnh, thức ăn cá rồng, thức ăn cá la hán, thức ăn cá đĩa, thức ăn cá Cichlids Đèn bể cá, đèn hồ cá, đèn UV Bể cá cảnh, bể cá văn phòng, bể cá mini, bể thủy tinh tròn cá koi, ca koi nhat ban, ca koi viet Máy lạnh, Quạt mát, Skimmer, Máy cho cá ăn tự động Trang trí bể cá Chuyên thiết bị bể cá cảnh, thiết bị máy móc vật liệu lọc hồ Koi, phụ kiện bể cá uy tín Cung cấp các loại thiết bị vật liệu lọc hồ cá koi, Hải Tùng thi công lắp đặt lọc hồ cá koi đạt chuẩn Thiết bị hồ Koi Máy bơm Hồ Koi Máy sủi Hồ Koi Vật Liệu Lọc Hồ Koi Đèn UV (Diệt Khuẩn, Rêu, Tảo) Đèn Hồ Cá, Đèn Tiểu Cảnh Hút Mặt Hồ Koi Thùng Lọc Hồ Koi Hút Đáy Hồ Koi Thiết bị Vệ Sinh Hồ Koi Vợt Lùa, Bắt Cá Koi Máy Cho cá Ăn Tự Động Phụ Kiện Sủi Hồ Koi Thức ăn cho cá koi Kiểm Tra Nước Hồ Koi Thuốc Cho Cá Koi Vi Sinh Hồ Koi Thức ăn cho các loại cá cảnh THỨC ĂN CÁ KOI THỨC ĂN CÁ ĐĨA THỨC ĂN CÁ VÀNG, CÁ CHÉP THỨC ĂN CÁ RỒNG THỨC ĂN CÁ CẢNH KHÁC